Thủ tục cấp phù hiệu XE HỢP ĐỒNG tại tp.Hồ Chí Minh Như Thế Nào ?

 

Thủ tục cấp phù hiệu “xe hợp đồng”  tại tp.Hồ Chí Minh

 

 Dịch Vụ làm phù hiệu xe hợp đồng hcm

Dịch Vụ làm phù hiệu xe hợp đồng hcm
 

 

Trình tự thực hiện làm phù hiệu xe ô tô :


Bước 1- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2- Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh (số 63 Lý Tự Trọng, phường Bến Nghé, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh)

 

 

 

 

Thời gian nhận hồ sơ:


+Các ngày từ thứ hai đến thứ sáu:
Buổi sáng: từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30;
Buổi chiều: từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00.
+Thứ bảy: Buổi sáng: từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30;
-Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:
          + Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì sẽ cấp Biên nhận hồ sơ cho người nộp;
          + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn đương sự bổ sung và hoàn thiện hồ sơ.
Bước 3- Tổ chức và cá nhân căn cứ vào ngày hẹn trên biên nhận đến nhận kết quả giải quyết tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh ( số 63 Lý Tự Trọng, phường Bến Nghé, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh)
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp nộp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.

 

 

 Dịch Vụ làm phù hiệu xe hợp đồng hcm

Dịch Vụ làm phù hiệu xe hợp đồng hcm
 


 

Thành phần, số lượng hồ sơ xin cấp phù hiệu xe ô tô hợp đồng tại Hồ Chí Minh


a) Thành phần hồ sơ theo Điều 6 và Điều 47, Thông Tư số 18/2013/TT-BGTVT, bao gồm:
- Giấy đề nghị cấp mới hoặc cấp lại phù hiệu theo mẫu quy định tại Phụ lục 21 của Thông Tư số 18/2013/TT-BGTVT.
-Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực giấy đăng ký xe ô tô và hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân cho thuê tài chính hoặc cho thuê tài sản, cam kết kinh tế giữa xã viên và hợp tác xã nếu xe không thuộc sở hữu của đơn vị kinh doanh (chỉ áp dụng đối với những xe đề nghị cấp mới phù hiệu). Đối với những phương tiện mang biển đăng ký không thuộc địa phương nơi giải quyết thủ tục hành chính thì đơn vị kinh doanh vận tải phải gửi kèm theo xác nhận về tình trạng của xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải của Sở Giao thông vận tải địa phương nơi phương tiện mang biển số đăng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục 28 của Thông Tư số 18/2013/TT-BGTVT.
- Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hợp đồng uỷ thác cho đơn vị cung cấp dịch vụ quản lý thông tin từ thiết bị giám sát hành trình (trong trường hợp thực hiện quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 6 của Thông Tư số 18/2013/TT-BGTVT). 
 - Trang web truy cập, tên đăng nhập, mật khẩu của các xe trong danh sách đề nghị cấp phù hiệu (thiết bị giám sát hành trình trên xe phải theo dõi, trích xuất, lưu trữ đủ các thông tin tối thiểu). (Điều 6 Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT).
b) Số lượng hồ sơ :  01(bộ)
- Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, theo quy định tại khoản 5 điều 47, Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: 
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không có
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:  Sở Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh.
d) Cơ quan phối hợp: không có
- Kết quả thủ tục hành chính: Phù hiệu
- Lệ phí : không có
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: 
+ Giấy đề nghị cấp (đổi) phù hiệu, biển hiệu (phụ lục 21 Thông tư 18/2013/TT-BGTVT);
+ Báo cáo kết quả hoạt đông vận chuyển hành khách (phụ lục 25 Thông tư 18/2013/TT-BGTVT);
+ Đề nghị xác nhận tình trạng của xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải (phụ lục 28 Thông tư 18/2013/TT-BGTVT)
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: 
+ Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định tại Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 và Nghị định số 93/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô. 
+ Chế độ báo cáo (Điều 61 Thông tư 18/2013/TT-BGTVT):
 Báo cáo định kỳ: chậm nhất đến ngày 10 hàng tháng đơn vị vận tải báo cáo kết quả hoạt động vận tải hành khách theo quy định tại phụ lục 25 của Thông Tư số 18/2013/TT-BGTVT (ghi chú: báo cáo 01 lần/tháng). 
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
- Nghị định số 93/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
- Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/08/2013 Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.
- Văn bản số 11176/BGTVT-VT ngày 18/10/2013 của Bộ Giao thông vận tải về việc triển khai Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT.

 

CÁC TỪ KHÓA ” ĐĂNG KÝ PHÙ HIỆU XE HỢP ĐỒNG GRAB UBER 4 7 16 29 35 45 CHỖ"

 

 

 

 

Tin Tức khác